トップ > Nghiên cứu thông tin Khóa cao học trường đại học Bunkyo

Nghiên cứu thông tin Khóa cao học trường đại học Bunkyo

Thông tin chung

Những nội dung ghi dưới đây là của năm học 2016.
Thông tin của trang này là nội dung được biên dịch viên dịch. Do cũng có nhiều từ chuyên ngành, nên nội dung dịch có thể xảy ra sai sót. Để biết được những nội dung quan trọng hay những thông tin mới, xin vui lòng liên hệ hỏi đến khoa Nghiên cứu thông tin gs-info@www.bunkyo.ac.jp.


Trường đại học được nêu sau đây có liên kết với khoa Nghiên cứu thông tin Khóa cao học trường đại học Bunkyo. Những sinh viên đang theo học hay đã tốt nghiệp của các trường đại học này sẽ được hưởng chế độ nhập học tiến cử, do đó để biết thêm chi tiết xin liên hệ hỏi phòng Phụ trách giao lưu quốc tế của các trường.

Đại học FPT (Việt Nam), Đại học khoa học công nghệ Mông Cổ (Mông Cổ), STICOM Bali (Indonesia)


1 năm đào tạo của đại học hay cao học của Nhật Bản bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 3 năm sau.
Du học sinh để học ở Nhật Bản thì cần có Visa.
Kỳ thi nhập học vào cao học được tổ chức nhiều lần, chẳng hạn như để vào học tại khoa Nghiên cứu thông tin Khóa cao học trường đại học Bunkyo từ tháng 4 năm 2019, thì cho đến tháng 12 năm trước tức năm 2018 phải thi đậu và xin Visa.
Tuy nhiên, những người đang theo học tại trường đại học Bunkyo hay các trường đại học khác, hay trường Nhật ngữ v.v, và đã có xin được Visa du học, thì nếu như có thi đậu kỳ thi nhập học được tổ chức vào khoảng tháng 2 thì vẫn kịp nhập học tháng 4.
Do thời điểm tổ chức thi thay đổi mỗi năm, nên hãy xác nhận thông tin mới nhất.


Những người có tư cách như sau đây, có thể dự thi khoa Nghiên cứu thông tin Khóa cao học trường đại học Bunkyo với tư cách là du học sinh:

  1. Người đã tốt nghiệp hay dự định tốt nghiệp đại học ở Nhật Bản, trước khi nhập học vào khoa Nghiên cứu thông tin Khóa cao học trường đại học Bunkyo
  2. Người đã kết thúc hay dự định kết thúc khóa đào tạo 16 năm của đại học ở nước ngoài, trước khi nhập học vào khoa Nghiên cứu thông tin Khóa cao học trường đại học Bunkyo
  3. Người được chấp nhận theo chấm điểm của khoa Nghiên cứu thông tin Khóa cao học trường đại học Bunkyo (Giới hạn với người từ 22 tuổi trở lên vào ngày 1 tháng 4 năm nhập học vào khoa Nghiên cứu thông tin Khóa cao học trường đại học Bunkyo. Cần phải trao đổi sớm trước)

Những người có đủ điều kiện và có ý theo học, nhưng cho dù chưa tốt nghiệp đại học, vẫn có trường hợp đươc cho phép nhập học.
Bên cạnh đó, sau khi học với tư cách là nghiên cứu sinh của khoa Thông tin trường đại học Bunkyo, thì cũng có con đường là nhập học vào khoa Nghiên cứu thông tin Khóa cao học trường đại học Bunkyo.

Những chương trình giáo dục.

ISHIZUKA Hiroshi Giáo sư Chiến lược kinh doanh, tổ chức kinh doanh

Chỉ đạo nghiên cứu, đặc luận chiến lược kinh doanh
Nhìn nhận lại vai trò của vốn kiến thức trong doanh nghiệp, khảo sát quá trình hình thành năng động của vốn kiến thức. Vốn kiến thức có thể được coi là một yếu tố quyết định của chiến lược khác biệt trong chiến lược kinh doanh, và trong sự hình thành của nó thì cách tổ chức là một vấn đề thiết yếu. Ở đây cân nhắc sự hợp nhất giữa cách tiếp cận chiến lược và tiếp cận tổ chức.

ERA Hiroshi Giáo sư Lý thuyết đồ thị, toán học rời rạc

Chỉ đạo nghiên cứu, đặc luận toán học thông tin
Hiện nay trong thời đại máy tính được dùng như một công cụ để giải tích, giải quyết vấn đề, và những giải pháp đối với vấn đề trong hệ thống của nhiều xã hội đã được đưa ra bởi ý tưởng của toán học rời rạc. Thông qua việc tìm hiểu sâu sắc những ý tưởng đó, mà có thể nuôi dưỡng được kiến thức và hiểu biết khái niệm toán học cần thiết, kỹ năng khảo sát hay kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế.

OKANO Masao Giáo sư Thuyết truyền thông, ngôn ngữ học tâm lý, ký hiệu học

Nội dung chỉ đạo nghiên cứu, đặc luận đánh giá nội dung (content)
Bất kể “nội dung thông tin” nào, cũng có thể phân tích chú ý đến hình thức và chức năng của nó. Ví dụ, chú ý đến đặc điểm mang tính ký hiệu/ngôn ngữ, thì có thể tập trung vào xem nó mang lại đánh giá, ấn tượng như thế nào. Từ quan điểm như vậy, dựa vào cách tiếp cận với cơ sở là ký hiệu học hay ngôn ngữ học mà có thể hướng đến cải tiến hiệu quả truyền thông. Ở đây thực hiện chỉ đạo những nghiên cứu như vậy. Chỉ đạo tùy theo đề tài của học sinh, về cả phương pháp hình thành mô hình, phân tích ngôn ngữ dựa vào công cụ nghiên cứu là máy tính, đo lường hình ảnh cho ngôn ngữ hay ký hiệu.

SHIMURA Tadashi Giáo sư Kế toán, tính giá gốc

Chỉ đạo nghiên cứu, đặc luận thông tinh kế toán quản ký
Đưa ra vấn đề tập trung vào chủ đề xoay quanh Balanced Scorecard (BSC) là một công cụ để thực hiện chiến lược. Balanced Scorecard vốn dĩ được nghĩ ra để phản ánh nhìn nhận việc đánh giá thành quả của chú trọng nhiều vào tài chính. Được đưa ra như là một công cụ đánh giá thành quả một cách đa chiều, mà có cân nhắc cân bằng với những chỉ số phi tài chính. Những năm gần đây, vai trò của nó được kỳ vọng hơn nữa như là một hệ thống quản lý chiến lược. Thêm vào đó, thông qua việc hiểu biết cấu trúc hay khảo sát một cách lý luận về TDABC (quản lý chi phí trên cơ sở hoạt động theo thời gian) -là một phiên bản đơn giản và thực tiễn của ABC, thì việc làm rõ ý nghĩa và tính hữu dụng của nó cũng có thể chọn làm đề tài nghiên cứu. Ở đây dự định sẽ triển khai thảo luận tập trung vào luận điểm này.

SEKI Tetsuro Giáo sư Quản lý dự án, quản lý phát triển phần mềm

Chỉ đạo nghiên cứu, đặc luận quản lý dự án, thực hành thông tin tại cơ sở
Những sự cố bắt nguồn từ lỗi của hệ thống thông tin hay phần mềm đang là vấn đề nghiêm trọng và có sự ảnh hưởng lớn. Quản lý dự án (PM: Project Management) đang được chú ý như là một phương pháp giải quyết cho những vấn đề như vậy. Hướng đến đề án áp dụng PM và những công cụ mới liên quan vào những nơi nghiên cứu khác nhau, hay đề án những công cụ giải quyết vấn đề tại nơi nghiên cứu dựa vào sự khảo sát tổng hợp ví dụ như áp dụng những tư duy của những gì đang được nghiên cứu từ trước tới nay như giải tích dữ liệu có độ tin cậy hay quản lý chất lượng vào cho dự án thành công.

TAKADA Tetsuo Giáo sư Nghiên cứu nội dung 3D

Chỉ đạo nghiên cứu, đặc luận nội dung 3D
Mặc dù đặt trọng tâm vào việc nghiên cứu về khả năng của nội dung kỹ thuật số 3D ví dụ như 3DCG và nội dung lập thể 3D, nhưng trong chỉ đạo nghiên cứu cũng cho phép vượt qua những lĩnh vực khác, và khuyến khích việc nỗ lực vào giải quyết những vấn đề tồn đọng xung quanh toàn thể việc chế tácnội dung và việc tận dụng phương tiện truyền thông từ cách nhìn tổng hợp. Bên cạnh đó, còn chỉ đạo cho cả những nghiên cứu trong lĩnh vực mới như lĩnh vực giải trí hay phát triển các nội dung di động.

NEMOTO Toshio Giáo sư Phương pháp giải quyết vấn đề toán học và ứng dụng của nó

Nội dung nghiên cứu và nội dung chỉ đạo nghiên cứu
Triển khai những hoạt động nghiên cứu như đề án mô hình hóa toán học từ việc phát hiện vấn đề, phương pháp đưa ra hiệu suất cao hơn cho các cách giải quyết, công cụ hỗ trợ việc ra quyết định để hướng đến giải quyết vấn đề, lấy đối tượng là những vấn đề tồn đọng trong xã hội.Trong đó, “thích hợp nhất” chính là chìa khóa, nhưng ở đây đặc biệt ý thức và thảo luận ý tưởng sáng tạo về công cụ để dùng chìa khóa đó một cách hiệu quả và ứng dụng nó.

HATAKAMA Hiroshi Giáo sư Thông tin kinh doanh, chiến lược thông tin, sở hữu trí tuệ

Chỉ đạo nghiên cứu, đặc luận chiến lược thông tin
Nghiên cứu thông qua những ví dụ thực tế, mô hình hóa v.v, những công cụ hay phương pháp luận nhằm xây dựng chiến lược hệ thống thông tin liên quan đến chiến lược của doanh nghiệp. Đặc biệt, vấn đề ở đây là thiết lập tư duy hay công cụ để mang lại ưu thế cạnh tranh bằng IT trong kinh doanh hay dịch vụ làm cốt lõi của sự nghiệp, xây dựng mô hình kinh doanh dùng IT trong kinh doanh qua mạng hay buôn bán nhiều kênh. Ngoài ra, còn có khả năng chỉ đạo những nghiên cứu gắn với sở hữu trí tuệ và những vấn đề đổi mới, ứng với đề tài của sinh viên.

FUJIKAKE Masakuni Giáo sư Thiết kế/Truyền thông/Hình ảnh

Chỉ đạo nghiên cứu, đặc luận thiết kế đồ họa
Từ trước đến nay đã nghiên cứu về mỹ thuật trong lĩnh vực nghệ thuật, và trong đó là nội dung mỹ thuật ứng dụng “thể hiện quảng cáo qua kết hợp giữa nghệ thuật và khoa học”. Nghiên cứu chế tác trong diện rộng những nội dung như hình minh họa hay chỉ đạo nghệ thuật cho quảng cáo, hình ảnh trang bìa của sách, tạo hình lập thể trong môi trường không gian, và đang thực hiện đưa ra những nội dung hay lời nhắn hướng đến xã hội, theo như được yêu cầu từ thời đại hay phương tiện truyền thông truyền đổi.

MATSUBARA Yasuo Giáo sư Máy tính/Khoa học, thông tin

Chỉ đạo nghiên cứu, đặc luận thông tin
Game từ trước đến nay được phát triển bằng cách kết hợp các công nghệ liên quan đến máy tính, nhưng từ giờ còn có quan tâm đến sự có ích của nhiều loại công nghệ cho game. Gần đây, với việc thể hiện ngữ pháp của tiếng Nhật một cách hình thức, phấn đấu có thể ứng dụng được vào cả game. Nội dung đã được thể hiện bằng ngôn ngữ tự nhiên cần phải biến đổi thành thể hiện có ý nghĩa nào đó, và do đó ở đây đang suy nghĩ đến việc tận dụng những cái như RDF đang được sử dụng trong web ngữ nghĩa.

ABE Hidenao Phó giáo sư Khai phá dữ liệu, công nghệ tri thức

Đặc luận hệ thống thông tin
Hiện tại, hệ thống thông tin-thứ tồn tại không thể thiếu trong cuộc sống-được phát triển theo quy chế trong lĩnh vực đối tượng và vận dụng trong nơi làm việc chủ yếu là hệ thống máy tính để hỗ trợ các nhiệm vụ kinh doanh. Do đó, người phát triển hệ thống thông tin cần phải nắm bắt thực tế một cách khách quan hơn về sự tồn tại của con người và hệ thống thông tin để quản lý sự sản xuất tốt hơn. Và trong bài giảng này việc thu thập dữ liệu-một việc cốt yếu của hệ thống quản lý một cách khoa học-sẽ đươc thảo luận kết hợp với phân tích nhiệm vụ kinh doanh. Hơn nữa, còn tiến hành lớp học dựa trên thực tiễn về phương pháp luận phát triển và vận dụng hệ thống thông tin dựa theo phân tích dữ liệu để hỗ trợ một cách chính xác hơn cho nhiệm vụ kinh doanh.

IKEBE Masanori Phó giáo sư Hệ thống thông tin, khai phá dữ liệu

Đặc luận nội dung trang web
Trong bài giảng này có tiến hành chế tác nội dung bằng hình thức thực hành qua các giai đoạn lên kế hoạch, thiết kế, thực hiện, vận hành cho đến quản lý nội dung trang web. Đầu tiên, trong giai đoạn lên kế hoạch, sẽ lấy đề tài là ví dụ như khảo sát về cài đặt các tầng lớp người dùng hay nội dung cạnh tranh. Tiếp đó, trong giai đoạn thiết kế. sẽ lấy đề tài là thiết kế cấu trúc trang hay thiết kế UI, tính toán chi phí và dự tính lợi nhuận. Và trong giai đoạn thực hiện, sẽ lấy đề tài là nội dung cần cho thực hiện hệ thống ví dụ như quản lý tiến độ hay quản lý dự án, công việc thẩm tra hay quản lý phiên bản, chứ không chỉ riêng lập trình. Cuối cùng, trong giai đoạn vận hành, quản lý, sẽ tổ chức thực hành về sức hấp dẫn người dùng dựa vào SEO hay đánh giá, cải tiến nội dung trang web sau khi vận hành hệ thống.

ISHIDA Harumi Phó giáo sư Kế toán công, đánh giá hành chính

Đặcluận thông tin kế toán tài chính
Tiêu chuẩn kế toán của Nhật Bản hiện nay là sự tồn tại chung của 4 tiêu chuẩn ①Tiêu chuẩn Nhật Bản, ②Tiêu chuẩn quốc tế sửa đổi (JMIS), ③Tiêu chuẩn Mỹ, ④IFRS thuần túy. Tại sao lại dẫn đến tình hình như vậy? Hiểu về bối cảnh và quá trình cho đến bây giờ, và hơn nữa là sự sai khác lớn nhất của tiêu chuẩn Nhật Bản với IFRS và ảnh hưởng của nó, khảo sát hình thức của kế toán mà tương lai Nhật Bản phải hướng đến. Bên cạnh đó, vừa suy ngẫm xem báo cáo tích hợp- gần đây đã được áp dụng tốt trong công bố của doanh nghiệp-là gì, vừa xem xét vai trò của kế toán tài chính và giới hạn của nó. Hơn nữa, nuôi dưỡng kỹ năng đọc được thành quả của doanh nghiệp từ bảng báo cáo tài chính được công bố.

OSADA Hiroshi Giáo sư Quản lý đổi mới, quản lý chất lượng

Đặc luậnquản lý đổi mới
Đổi mới nghĩa là nói đến quá trình những sản phẩm, dịch vụ, công nghệ mới, khác với những sản phẩm, dịch vụ, công nghệ sẵn có được sản sinh ra , và phổ biến vào thị trường, sáng tạo và cung cấp giá trị mới cho khách hàng và xã hội cùng với hủy hoại một cách sáng tạo. Vậy làm thế nào để sáng tạo đưa ra đổi mới như thế? Trong giờ học này sẽ học về sự quản lý đó.

KAWAI Yasuo Phó giáo sư Thông tin phương tiện truyền thông

Đặc luận thiết kế thông tin
Trong giờ thực hành này sẽ học về thể hiện thông tin. Thể hiện thông tin nghĩa là phương tiện thu thập, phân tích nhiều thông tin với lượng lớn giữa con người, vật/môi trường, thiết kế thành hình để dễ hiểu, truyền tải một cách chính xác đến người nhận. Luyện tập thông qua thực hành thiết kế thông tin làm sao để đáp ứng được cho mục đích hay người đối tượng. Bên cạnh đó xem xét việc cải tiến thể hiện thông tin dựa vào đánh giá/đo lường xem thông tin có được truyền đạt đúng hay chưa. Những thể hiện thông tin này không phải là thực hiện theo cảm tính, mà dựa vào cấu tạo hóa thông tin và thị giác hóa nó, sẽ tạo ra hình dạng cụ thể cho nhiều ý tưởng. Những phương pháp tư duy này góp phần vào sắp xếp lại những vấn đề, phân tích dữ liệu và truyền đạt kết quả khi tiến hành nghiên cứu.

SAKUMA Isao Phó giáo sư Tâm lý học xã hội

Đặc luận khảo sát xã hội
Trong phương pháp nắm được thực tế ý thức hay hành động của con người, có việc khảo sát xã hội. Điển hình của khảo sát xã hỗi là ví dụ như khảo sát dư luận điều tra tỷ lệ ủng hộ nội các, nghiên cứu thị trường nắm bắt được nhu cầu hay hành động của người tiêu dùng. Trong bài giảng này, trước hết là vừa đọc sách vừa làm hiểu sâu về đặc trưng cơ bản trong khảo sát xã hội. Tiếp đó, chọn tiêu điểm trong phương pháp khảo sát dùng tờ câu hỏi trong khảo sát xã hội, vừa thực hành vừa học về phương pháp giải tích dữ liệu định lượng mà có được. Trong đó cũng học về nhiều công cụ thống kê, và cách dùng phần mềm thống kê.

SANO Masami Phó giáo sư Đồ họa máy tính

Đặc luận kế hoach nội dung
Thị trường nội dung (content) trên thế giới rất lớn, hơn nữa do đây là lĩnh vực mà dự tính sự phát triển của nó trong tương lai không hề ít, nên có nhiều nước lấy việc nuôi dưỡng ngành nội dung này làm chiến lược quốc gia. Tuy nhiên, do là thị trường rất lớn nên cũng xảy ra tình trạng đầu tư rủi ro cao, lợi nhuận cao. Do đó, trong việc chế tác nội dung thì việc xem xét kỹ trong giai đoạn lên kế hoạch và lập chiến lược là rất quan trọng. Ứng với tình hình đó, trong bài giảng này thông qua thực tiễn việc phân tích nội dung sẵn có, sẽ học về phương pháp phân tích thuộc giai đoạn trước lên kế hoạch, với đối tượng chủ yếu là phim điện ảnh và phim hoạt hình. Tiếp đó, thực hiện thảo luận về lập kế hoạch chiến lược với mục đích thành công trong thị trường nội dung.

SUZUKI Makoto Phó giáo sư Tài chính, đầu tư, quản trị doanh nghiệp

Đặc luận tài chính
Tài chính là một lĩnh vực đã tiếp cận với toán kinh tế hay kinh tế học vi mô. Đặc luận tài chính là học về lý luận tài chính chung, đặc biệt là cơ sở trong lý luận quyết định giá cả của chứng khoán phái sinh. Do thường cần phải viết trình bày một cách toán học, nên đối với những sinh viên không có kiến thức cơ bản về toán, thì sẽ thực hiện huấn luyện một cách vững chắc từ bước đầu của vi phân hay tích phân cho đến sử dụng phương trình vi phân ngẫu nhiên. Ở đây xin giới thiệu sách tham khảo là “An Introduction to the Mathematics of Financial Derivatives” của Salih N. Neftici.

TAKEDA Hitoshi Giáo sư Lý thuyết xếp hàng

Đặc luận mô phỏng, đặc luận hệ thống kinh doanh
Khi áp dụng kết quả lý thuyết xếp hàng vào hệ thực tế thì sẽ có lợi nếu như có thể tính toán được những phép tính đơn giản chỉ cần như trung bình, phân tán của thời gian đợi hay chiều dài xếp hàng. Tuy nhiên có vấn đề chẳng hạn như nếu như không một trong hai yếu tố là cách người đến xếp hàng hoặc thời gian phục vụ mà không phải là ngẫu nhiên thì không thể thể hiện được bằng hình dạng đơn giản, hoặc cần thông tin chi tiết về hàm số phân bố cho tính toán giá trị. Do đó trong thực tế cần phương pháp cần công thức xấp xỉ và phương pháp mô phỏng có thể dễ dàng tính toán được cho dù chỉ cần đến mức độ sơ qua. Trong bài giảng này sẽ thảo luận về phương pháp mô phỏng và công thức xấp xỉ cho xếp hàng đợi dựa trên những điều nêu trên, và phân tích mô hình 「M / M / 1」la cơ sở cua lý thuyết xếp hàng bằng cách sử dụng phương trình vi phân hữu hạn.

TAKEBAYASHI Norio Phó giáo sư Thể hiện hình ảnh, lý thuyết phim tài liệu, lịch sử điện ảnh, lý thuyết các phương tiện truyền thông hình ảnh

Đặc luận các phương tiện truyền thông hình ảnh
Hình ảnh đã tồn tại liên tục như là phương tiện truyền thông thể hiện duy nhất và lớn nhất xuyên suốt thế kỷ 20, và nó cũng đã phản ánh những khía cạnh khác nhau của thời đại. Đồng thời, việc thể hiện bằng hình ảnh làm xuất hiện những hình thái khác nhau. Trong bài giảng này, tìm tòi mọi khả năng nhìn chung của phương tiện truyền thông hình ảnh bất kể thể loại nội dung như phim truyền hình, phim tài liệu, hơn nữa là những hình ảnh nghệ thuật như nghệ thuật phương tiện truyền thông, và trong phương tiện truyền thông thì cũng không giới hạn trong những thứ có sẵn như ti vi hay phim điện ảnh. Phạm vi ở đây là từ trước khi có hình ảnh là thế kỷ 19 đến tác phẩm hình ảnh hiện đại, và tiến hành bài giảng lấy đề tài bằng những các chủ đề, tác giả, vấn đề chính, công nghệ, theo ý hướng của sinh viên nghe giảng.

MATSUMOTO Shuichi Phó giáo sư Kế hoạch giao thông, Hệ thống giao thông đường cao tốc (ITS)

Đặc luận hệ thống xã hội
Những năm gần đây, nhiều hệ thống xã hội được phát triển, áp dụng, và trở thành tồn tại quan trọng trong việc hỗ trợ đời sống của chúng ta. Để xây dựng những hệ thống như thế này, thì không thể thiếu được những thiết kế có cân nhắc đến những yếu tố như thay đổi yêu cầu hệ thống tùy theo đổi mới công nghệ. Trong bài giảng này, sẽ thực hiện về những nội dung như phương pháp luận cơ sở và điển hình, mô hình hóa, công cụ giải tích dữ liệu cho thiết kế, xây dựng hệ thống liên quan đến nhiều loại hệ thống xã hội hỗ trợ cho đời sống của chúng ta, đặc biệt là cơ sở hạ tầng xã hội hay lĩnh vực vận chuyển, giao thông,, sinh viên sẽ học được cách tư duy và những công nghệ đó.